您的瀏覽器不支援JavaScript功能,若網頁功能無法正常使用時,請開啟瀏覽器JavaScript狀態
:::

南開科技大學 學則
Quy chế Học vụ Trường Đại học Khoa học Kỹ thuật Nam Khai

*Ghi chú: Đây là bản dịch tham khảo phục vụ mục đích tìm hiểu nội dung; văn bản gốc tiếng Trung (南開科技大學學則) là căn cứ pháp lý chính thức duy nhất.*

中文  Tiếng Việt 

 HỌC TẮC (QUY CHẾ) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KỸ THUẬT NAM KHAI
南開科技大學學則
Lịch sử ban hành/sửa đổi (các lần thông qua Hội nghị Công tác trường và công văn phê duyệt của Bộ Giáo dục):
Từ ngày 7/3/2012 đến ngày 4/10/2024, văn bản đã trải qua nhiều lần Hội nghị Công tác trường (
校務會議) sửa đổi thông qua, và được Bộ Giáo dục Đài Loan (教育部) ra công văn đồng ý lưu chiểu (備查) qua các năm 101–113 (theo lịch Dân Quốc, tương ứng 2012–2024). *(Danh sách chi tiết các ngày tháng và số công văn xin xem nguyên văn tiếng Trung ở tài liệu gốc.)*

---

 THIÊN 1: TỔNG TẮC (
第一篇 總則)

 Điều 1 (
第一條)
Học tắc này được xây dựng căn cứ theo "Luật Đại học", "Nghị định thi hành Luật Đại học", "Luật Trường Chuyên khoa", "Nghị định thi hành Luật Trường Chuyên khoa", "Biện pháp thành lập, thay đổi, đình chỉ Ban Tại chức của Trường Chuyên khoa", "Luật Cấp văn bằng" và các quy định pháp luật liên quan, đồng thời tham chiếu tình hình thực tế của Trường để xử lý các vấn đề liên quan đến học tịch (hồ sơ học vụ) của sinh viên.

 Điều 2 (
第二條)
Trường có: Lớp Thạc sĩ (bao gồm Lớp Thạc sĩ tại chức); Đại học hệ 4 năm và hệ 2 năm (ban ngày, ban tại chức); Chương trình bồi dưỡng đa năng lực sau đại học bậc cử nhân; Chuyên khoa hệ 5 năm (ban ngày); Chuyên khoa hệ 2 năm (ban ngày, ban tại chức):

1. Lớp Thạc sĩ: Tuyển sinh có bằng cử nhân hoặc trình độ tương đương, thời gian đào tạo từ 1–4 năm.
2. Đại học hệ 4 năm: Tuyển sinh tốt nghiệp trường Trung học phổ thông kỹ thuật công lập hoặc tư thục đã đăng ký (trường nghề), Trung học tổng hợp, hoặc Trung học phổ thông (bao gồm các khoa chuyên nghiệp trực thuộc) thuộc nhóm ngành liên quan, hoặc có trình độ tương đương; thời gian đào tạo 4 năm.
3. Đại học hệ 2 năm: Tuyển sinh tốt nghiệp Trường Chuyên khoa hoặc có trình độ tương đương; thời gian đào tạo 2 năm.
4. Chương trình bồi dưỡng đa năng lực sau đại học bậc cử nhân: Tuyển sinh đã có bằng cử nhân trở lên; thời gian đào tạo từ 1–4 năm.
5. Chuyên khoa hệ 5 năm: Tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc có trình độ tương đương; thời gian đào tạo 5 năm.
6. Chuyên khoa hệ 2 năm: Tuyển sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông kỹ thuật công lập hoặc tư thục đã đăng ký (trường nghề), Trung học tổng hợp, hoặc Trung học phổ thông (bao gồm các khoa chuyên nghiệp trực thuộc) thuộc nhóm ngành liên quan, hoặc có trình độ tương đương; thời gian đào tạo 2 năm.

Tiêu chuẩn công nhận trình độ tương đương thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục.

Trường thành lập Ủy ban Tuyển sinh cho mỗi hệ đào tạo, thực hiện tuyển sinh theo nguyên tắc công khai, công bằng, công chính, và ban hành các biện pháp tuyển sinh sau khi được Bộ Giáo dục phê duyệt; chương trình/tài liệu tuyển sinh (
簡章) được ban hành riêng. Sinh viên nước ngoài (bao gồm du học sinh, sinh viên Hoa kiều, sinh viên Đại lục, sinh viên Hồng Kông – Ma Cao...) và các đối tượng đặc biệt khác nhập học theo quy định pháp luật liên quan riêng.

 Điều 3 (
第三條)
Việc quản lý học tịch của sinh viên thực hiện theo các quy định sau:

1. Họ tên, nơi sinh, ngày tháng năm sinh và số căn cước công dân ghi trong hồ sơ học tịch phải lấy theo thông tin trên căn cước công dân làm chuẩn; dữ liệu này có thể được các đơn vị liên quan của Trường sử dụng phục vụ nghiệp vụ. Nếu giấy tờ nhập học không khớp với căn cước, phải đính chính ngay.
2. Khoa (ngành/tổ), năm học, kết quả học tập, cũng như các hồ sơ đăng ký học, chuyển trường, chuyển khoa, nghỉ học, phục học, thôi học... đều lấy các biểu mẫu gốc do Phòng Giáo vụ ghi nhận làm chuẩn; các dữ liệu này phải được lưu trữ vĩnh viễn.
3. Sinh viên đang học và cựu sinh viên (đã tốt nghiệp hoặc còn dang dở) xin đổi họ tên, nơi sinh, ngày sinh hoặc số căn cước, phải xuất trình giấy tờ hợp lệ do cơ quan hộ tịch cấp, được Phòng Giáo vụ phê duyệt mới được thay đổi. Văn bằng tốt nghiệp gốc đã cấp có thể được Trường điều chỉnh và đóng dấu lại.
4. Việc chuyển khoa (ngành/tổ) và thay đổi họ tên, số căn cước, ngày sinh... phải được ghi chú theo dõi và cập nhật trong danh sách sinh viên tốt nghiệp.
5. Sau khi tân sinh viên/sinh viên chuyển trường nhập học, Trường lập danh sách lưu hồ sơ; sau khi thôi học, lập danh sách sinh viên thôi học; sau khi tốt nghiệp, lập danh sách sinh viên tốt nghiệp. Danh sách tốt nghiệp/văn bằng và hồ sơ học tịch do Trường lưu trữ vĩnh viễn.
6. Các vấn đề chưa quy định thực hiện theo các quy định liên quan của Học tắc này.

 Điều 4 (
第四條)
Việc nhập học của tân sinh viên, sinh viên chuyển trường thực hiện theo các quy định sau:

1. Sinh viên trúng tuyển phải làm thủ tục nhập học đúng thời hạn quy định; quá hạn không làm thủ tục sẽ bị hủy tư cách nhập học.
2. Tân sinh viên đã báo cáo nhập học nhưng vì bệnh hoặc lý do đặc biệt không thể đăng ký đúng hạn, phải nộp giấy tờ chứng minh trước khi hết hạn đăng ký, xin Trường phê duyệt bảo lưu tư cách nhập học 1 năm; phải đến đăng ký nhập học trước khi bắt đầu năm học kế tiếp. Sinh viên chuyển trường, trừ trường hợp Học tắc có quy định khác, không được xin bảo lưu tư cách nhập học.
3. Tân sinh viên trước thời hạn bảo lưu phải nhập ngũ, có thể xuất trình giấy chứng nhận đang tại ngũ để xin gia hạn bảo lưu, sau khi mãn hạn quân dịch xuất trình giấy chứng nhận xuất ngũ để xin nhập học.
4. Học sinh trung học tốt nghiệp tham gia "Phương án Tài khoản Tiết kiệm Giáo dục và Việc làm cho Thanh niên" sau khi trúng tuyển vào Trường, có thể xin bảo lưu tư cách nhập học hoặc xin nghỉ học sau khi nhập học, thời gian tối đa 3 năm, và không tính vào thời hạn bảo lưu/nghỉ học đã định.
5. Tân sinh viên/sinh viên chuyển trường thuộc diện áp dụng "Điểm chính về Bảo vệ Quyền học tập và Hỗ trợ, Tư vấn cho Sinh viên mang thai", tùy nhu cầu thực tế, có thể xuất trình giấy tờ chứng minh xin bảo lưu tư cách nhập học trước khi bắt đầu đăng ký; thời hạn bảo lưu theo nhu cầu của sinh viên đó.
6. Khi nhập học, tân sinh viên/sinh viên chuyển trường phải xuất trình văn bằng/chứng chỉ hợp lệ, kê khai đầy đủ Phiếu ghi học tịch, nộp kèm bản photocopy 2 mặt căn cước và ảnh. Nếu có lý do chính đáng, được phép xin gia hạn nộp bổ sung văn bằng sau khi được Trường phê duyệt, nhưng phải bổ sung trong thời hạn quy định, nếu không sẽ bị hủy tư cách nhập học.
7. Nếu phát hiện gian lận trong kỳ thi tuyển sinh, hoặc giấy tờ nhập học/văn bằng bị làm giả, mạo danh, tẩy xóa..., một khi xác minh sẽ bị hủy tư cách nhập học hoặc khai trừ khỏi học tịch, đồng thời Trường thông báo cho người đại diện pháp luật/người giám hộ, không cấp bất kỳ văn bằng nào. Nếu việc này bị phát hiện sau khi đã tốt nghiệp, ngoài việc bị thu hồi văn bằng tốt nghiệp theo pháp luật, còn bị công bố hủy tư cách tốt nghiệp.
8. Các vấn đề chưa quy định thực hiện theo các quy định liên quan của Học tắc này.

 Điều 5 (
第五條)
Việc nộp học phí, đăng ký học, chọn môn học của sinh viên thực hiện theo các quy định sau:

1. Mỗi học kỳ sinh viên phải hoàn thành đăng ký học và chọn môn trong thời hạn quy định; vì bệnh nặng hoặc lý do đặc biệt không thể đăng ký đúng hạn phải nộp giấy tờ chứng minh xin gia hạn trước, thời hạn tối đa 2 tuần sau khai giảng. Nếu không được phép nghỉ hoặc quá hạn được phép mà vẫn chưa đăng ký/chưa xin nghỉ học, tân sinh viên sẽ bị hủy tư cách nhập học, sinh viên cũ bị buộc thôi học.
2. Mỗi học kỳ, sinh viên phải nộp các khoản phí đúng thời hạn quy định; sau khi nộp đủ mới được coi là hoàn thành đăng ký. Trường hợp đặc biệt được Hiệu trưởng phê duyệt gia hạn nộp phí (kể cả trả góp) mà vẫn không nộp đủ trong thời hạn được gia hạn, coi như chưa hoàn thành đăng ký. Tuy nhiên nếu xin nghỉ học trong vòng 14 ngày kể từ trước khai giảng hoặc từ ngày khai giảng, có thể được miễn nộp phí trước. Việc hoàn trả học phí khi nghỉ/thôi học sau khi đăng ký thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và của Trường.
3. Khi tân sinh viên/sinh viên chuyển trường đăng ký nhập học, Trường tiến hành thẩm tra tư cách nhập học theo "Điểm tác nghiệp thẩm tra tư cách tân sinh viên/sinh viên chuyển trường".
4. Sinh viên chọn môn học phải theo đúng thời khóa biểu do từng khoa (ngành/tổ) quy định và "Biện pháp mở lớp và chọn môn học của sinh viên" của Trường, đồng thời phải được Trưởng khoa (ngành) và Phòng Giáo vụ phê duyệt. Môn đã học đạt (qua), nếu học lại và đạt, không được tính thêm tín chỉ bắt buộc/tự chọn nào khác, điểm và tín chỉ không được tính lại. Việc học lại/học bù cùng lớp phải thực hiện trong thời hạn quy định.
5. Trường áp dụng chế độ tín chỉ theo năm học; số tín chỉ được học mỗi học kỳ của từng hệ, từng ban quy định như sau:
   - (1) Số môn/tín chỉ mỗi học kỳ của học viên Cao học do từng khoa (viện) quy định, nhưng năm thứ nhất mỗi học kỳ không được dưới 6 tín chỉ, không quá 18 tín chỉ.
   - (2) Sinh viên Đại học hệ 4 năm và hệ 2 năm: mỗi học kỳ không dưới 9 tín chỉ, không quá 28 tín chỉ.
   - (3) Sinh viên Chương trình bồi dưỡng đa năng lực sau đại học: mỗi học kỳ không quá 28 tín chỉ. Trong thời gian học, nếu vì công việc hoặc lý do đặc biệt không thể học trong một học kỳ nào đó (0 tín chỉ), không cần làm thủ tục nghỉ học.
   - (4) Sinh viên Chuyên khoa hệ 5 năm (2 năm cuối) và hệ 2 năm: mỗi học kỳ không dưới 9 tín chỉ, không quá 32 tín chỉ.
   - (5) Sinh viên Chuyên khoa hệ 5 năm ban ngày (3 năm đầu): mỗi học kỳ không dưới 20 tín chỉ, không quá 32 tín chỉ.
   - (6) Sinh viên khuyết tật hoặc thuộc diện áp dụng "Điểm chính về Bảo vệ Quyền học tập và Hỗ trợ, Tư vấn cho Sinh viên mang thai" của Đại học/Chuyên khoa, do tình trạng thể chất/nhu cầu học tập, sau khi được Trưởng khoa phê duyệt, có thể xin giảm số tín chỉ tối thiểu mỗi học kỳ, nhưng tối đa giảm 4 tín chỉ/học kỳ.
   - (7) Sinh viên có điểm trung bình học kỳ trước đạt từ 80 điểm trở lên, hoặc xếp hạng trong top 5% của khối lớp cùng năm, sau khi được Trưởng khoa phê duyệt, học kỳ sau có thể xin học thêm 1–2 môn và được học các môn bắt buộc/tự chọn của năm học cao hơn.
6. Việc học liên ban (khác hệ) thực hiện theo "Chi tiết quy định về chọn môn liên ban của sinh viên".
7. Sinh viên đang học kéo dài thời hạn, nếu số tín chỉ phải học lại/học bù dưới 9 tín chỉ, chỉ cần học các môn phải học lại/học bù đó.
8. Sinh viên ban ngày kéo dài thời hạn học, học kỳ nào có số tín chỉ từ 9 trở xuống thì nộp học phí theo tín chỉ; từ 10 tín chỉ trở lên nộp học phí trọn gói.
9. Việc thêm/rút môn học phải thực hiện trong thời hạn quy định mỗi học kỳ, được Trưởng khoa phê duyệt và gửi Phòng Giáo vụ đăng ký; quá hạn không được giải quyết. Nếu không làm đúng thủ tục, môn tự ý thêm không được công nhận điểm/tín chỉ, môn tự ý rút tính điểm 0. Trừ khi Trường có quy định khác, sinh viên không được để việc thêm/rút môn làm số tín chỉ vượt quá hoặc thấp hơn quy định mỗi học kỳ.
10. Nếu số tín chỉ thực học vượt mức trần cho phép, phần vượt không được tính điểm/tín chỉ; nếu thấp hơn mức sàn, sau khi thẩm tra có thể bị buộc nghỉ học.
11. Sinh viên có lý do đặc biệt cần đổi/thêm/rút môn phải thực hiện trong 2 tuần đầu học kỳ, được Tổ Đăng ký-Giáo vụ, Trưởng khoa và Trưởng phòng Giáo vụ phê duyệt; quá hạn không được đổi/thêm/rút. Trường hợp không đúng quy định, điểm môn đó tính 0, học phí đã nộp cho môn rút không được hoàn lại.
12. Sinh viên không được học các môn trùng giờ; nếu trùng thời gian với 2 môn trở lên, chỉ được chọn 1 môn, các môn còn lại phải rút. Nếu vì rút do trùng giờ mà số tín chỉ dưới mức sàn, sau thẩm tra có thể bị buộc nghỉ học.
13. Trường có thể mở lớp học kỳ hè theo nhu cầu giảng dạy (theo "Điểm tác nghiệp mở lớp hè"). Tín chỉ học hè được ghi vào bảng điểm các năm và tính vào điểm tốt nghiệp, nhưng không tính vào điểm trung bình học kỳ.
14. Môn đã học đạt không được học lại trong lớp hè.
15. Sinh viên năm cuối thiếu tín chỉ, phải học lại/học bù ở học kỳ 2 của thời gian gia hạn; học kỳ 1 được miễn đăng ký (nghỉ học), nếu đăng ký thì ít nhất phải chọn 1 môn.
16. Sinh viên khuyết tật có thể trong thời gian thêm/rút môn quy định, xin miễn học môn bắt buộc mà khuyết tật khiến không thể học, sau khi được Trưởng khoa và Trưởng phòng Giáo vụ phê duyệt miễn, phải học môn tự chọn thay thế để đủ số tín chỉ tối thiểu tốt nghiệp.
17. Sinh viên có thể theo "Biện pháp chọn môn liên trường" xin học các môn chính quy do trường khác mở.
18. Đối với sinh viên hệ cử nhân sinh từ năm 1994 (Dân Quốc 94) trở đi, biện pháp linh hoạt về học tập trong thời gian nhập ngũ do Trường quy định ri&ececirc;ng.
19. Các vấn đề chưa quy định thực hiện theo các quy định liên quan của Học tắc này.

 Điều 6 (
第六條)
Việc kiểm tra kết quả học tập, công nhận/miễn trừ tín chỉ của sinh viên thực hiện theo các quy định sau:

1. Điểm học kỳ mỗi môn được tính theo các thành phần sau:
   - (1) Kiểm tra thường xuyên: giáo viên đánh giá tổng hợp qua kiểm tra viết, vấn đáp, xem ghi chép, báo cáo hoặc biểu hiện trên lớp.
   - (2) Thi giữa kỳ: tổ chức trong thời gian quy định giữa học kỳ.
   - (3) Thi cuối kỳ: tổ chức sau khi kết thúc giảng dạy, trong thời gian quy định.
   - (4) Sinh viên khuyết tật hoặc thuộc diện áp dụng "Điểm chính về Bảo vệ Quyền học tập và Hỗ trợ, Tư vấn cho Sinh viên mang thai" có thể được đánh giá theo phương thức linh hoạt, đa dạng.
2. Cách tính điểm học kỳ:
   - (1) Điểm thường xuyên: là điểm kiểm tra thường xuyên.
   - (2) Điểm học kỳ = điểm thường xuyên 40% + điểm giữa kỳ 30% + điểm cuối kỳ 30%. Tuy nhiên do tính chất môn học, giáo viên có thể điều chỉnh tỷ lệ này, mỗi phần tăng/giảm tối đa 20%, tổng vẫn phải bằng 100%.
   - (3) Điểm môn Thể dục thực hiện theo "Chi tiết thi hành chương trình Thể dục" của Trường.
3. Việc đăng ký điểm căn cứ vào bảng điểm của giáo viên phụ trách môn học và phiếu chọn/thêm/rút môn do Phòng Giáo vụ lưu.
4. Sinh viên năm cuối học theo chương trình năm dưới vẫn phải thi cuối kỳ cùng thời gian với năm dưới, trừ trường hợp đặc biệt.
5. Điểm số theo thang 100, đối chiếu xếp loại và điểm hệ số như sau:
   - (1) Từ 80 điểm trở lên: loại Giáp (A), hệ số 4.
   - (2) Từ 70–79 điểm: loại Ất (B), hệ số 3.
   - (3) Từ 60–69 điểm: loại Bính (C), hệ số 2.
   - (4) Từ 50–59 điểm: loại Đinh (D), hệ số 1.
   - (5) Dưới 49 điểm: loại Mậu (E), hệ số 0.
6. Cách tính điểm trung bình học kỳ và điểm tốt nghiệp:
   - (1) Điểm tích lũy môn = tín chỉ môn × điểm số môn đó.
   - (2) Tổng tín chỉ các môn đã học = tổng số tín chỉ.
   - (3) Tổng điểm tích lũy các môn = tổng điểm tích lũy.
   - (4) Điểm trung bình học kỳ = tổng điểm tích lũy ÷ tổng số tín chỉ.
   - (5) Điểm trung bình học kỳ tính cả các môn không đạt, nhưng không tính môn học hè.
   - (6) Điểm tốt nghiệp = (tổng điểm tích lũy các học kỳ, bao gồm môn học hè) ÷ (tổng tín chỉ các học kỳ, bao gồm môn học hè).
7. Điểm mỗi môn có số thập phân được làm tròn đến số nguyên; điểm trung bình học kỳ và điểm tốt nghiệp giữ 2 chữ số thập phân. Bảng điểm phải nộp cho Phòng Giáo vụ đúng thời hạn và cách thức quy định.
8. Sau khi giáo viên đã chấm và nộp điểm cho Phòng Giáo vụ, không được sửa đổi, trừ trường hợp phát hiện chấm sai bài thi hoặc tính điểm sai/sót — khi đó giáo viên phải làm đơn xin sửa điểm, nộp Phòng Giáo vụ thẩm tra, trình Hội nghị Giáo vụ xét duyệt và được Hiệu trưởng phê chuẩn.
9. Bài thi giữa kỳ, cuối kỳ được lưu 1 năm; nếu có khiếu nại theo quy định thì lưu đến khi kết thúc thủ tục khiếu nại/cứu tế. Sổ điểm đã đăng ký lưu vĩnh viễn.
10. Môn không đạt điểm học kỳ không được thi lại (bù), cũng không được cấp tín chỉ; môn bắt buộc (kể cả môn 0 tín chỉ) không đạt phải học lại.
11. Sinh viên vắng thi mà không xin phép, phần vắng tính điểm 0.
12. Trong thời gian thi giữa kỳ/cuối kỳ, nếu vì công tác, bệnh nặng nhập viện, mắc bệnh truyền nhiễm theo luật định, tang lễ người thân trực hệ, thuộc diện áp dụng "Điểm chính về sinh viên mang thai", hoặc bất khả kháng không thể dự thi, có giấy chứng nhận hợp lệ và xin phép trong vòng 2 ngày kể từ ngày nghỉ, được Phòng Giáo vụ phê duyệt thì được thi bù, do Phòng Giáo vụ thông báo giáo viên tự sắp xếp thời gian thi bù.
13. Nếu xin nghỉ thi giữa/cuối kỳ vì bệnh nặng nhập viện hoặc bệnh truyền nhiễm theo luật định, phải có giấy chứng nhận của bệnh viện công lập/cấp khu vực trở lên, hoặc văn bản do cơ quan nhà nước cấp.
14. Thi bù giữa kỳ và cuối kỳ đều phải tổ chức trong 2 tuần sau khi kết thúc tuần thi theo lịch công tác của Trường; sinh viên mang giấy xin phép hẹn giáo viên thời gian, địa điểm thi bù.
15. Sinh viên thi bù đạt sau khi được phê duyệt nghỉ giữa/cuối kỳ (trừ trường hợp công tác, bệnh nặng nhập viện, bệnh truyền nhiễm, tang lễ người thân trực hệ, hoặc thuộc diện áp dụng "Điểm chính sinh viên mang thai" thì tính điểm thực tế) sẽ tính theo cơ số 60 điểm (Lớp Thạc sĩ là 70 điểm), phần vượt cơ số nhân hệ số 0,7; nếu không đạt thì tính điểm thực tế.
16. Sinh viên thuộc diện áp dụng "Điểm chính sinh viên mang thai" được phê duyệt nghỉ việc/sinh, không bị trừ điểm vì vắng mặt; nếu số buổi vắng vượt quá 1/3 tổng thời lượng học kỳ, điểm môn đó có thể được xử lý linh hoạt bằng thi bù hoặc biện pháp bổ cứu khác, tính theo điểm thực tế.
17. Trừ trường hợp có lý do đặc biệt đã được duyệt đổi lịch trước, sinh viên tham gia thi bù phải thi đúng ngày quy định; vắng thi bù thì điểm thi bù tính 0.
18. Sinh viên vì bệnh nặng nhập viện không thể thi cuối kỳ và cũng không thể thi bù đúng hạn, có thể xuất trình giấy chứng nhận bệnh viện công lập/cấp khu vực trở lên, xin Phòng Giáo vụ trong vòng 1 tuần kể từ ngày bắt đầu thi bù; nếu được phê duyệt, học kỳ đó có thể được truy nhận là nghỉ học, và áp dụng các quy định về nghỉ học liên quan.
19. Với môn học cả năm, nếu học kỳ trước không đạt, vẫn được tiếp tục học học kỳ sau.
20. Sinh viên gian lận trong thi cử, một khi bị phát hiện, ngoài việc môn đó tính điểm 0, còn bị xử lý theo mức độ nghiêm trọng theo "Quy định khen thưởng, kỷ luật sinh viên" của Trường.
21. Sinh viên khuyết tật có thể xuất trình giấy tờ chứng minh, sau khi được Trưởng khoa và Trưởng phòng Giáo vụ đồng ý, được kéo dài thời gian làm bài thi giữa/cuối kỳ.
22. Việc công nhận/miễn trừ tín chỉ thực hiện theo các quy định sau:
    - (1) Tân sinh viên, sinh viên chuyển trường, sinh viên phục học, sinh viên chuyển khoa (ngành/tổ) đã học đạt các môn ở trường khác hoặc tại Trường, có thể xin công nhận tín chỉ trong vòng 2 tuần sau khai giảng theo "Biện pháp công nhận/miễn trừ môn học của sinh viên" của Trường; quá hạn không được giải quyết. Trong quá trình học, do thay đổi chương trình, thay đổi khoa (viện/ngành/tổ), ngừng tuyển sinh khiến môn học ngừng mở phải học lại/học bù, hoặc trường hợp đặc biệt được Hiệu trưởng phê duyệt, cũng có thể xin công nhận tín chỉ.
    - (2) Môn được công nhận lẫn nhau phải có tên gọi và nội dung giống nhau hoặc gần giống; môn được công nhận phải ghi rõ trong bảng điểm các năm; sau khi công nhận, số tín chỉ phải học mỗi học kỳ vẫn không được trái với quy định liên quan của Học tắc này.
    - (3) Tổng số tín chỉ được công nhận tối đa bằng 2/3 tổng số tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu; nếu sinh viên vốn đã có học tịch tại Trường và các môn đó đã học đạt tại Trường thì không bị giới hạn mức trần công nhận nói trên, nhưng phải học tại Trường ít nhất đủ 1 năm mới được tốt nghiệp.
    - (4) Sau khi công nhận tín chỉ, có thể được nâng lớp, nhưng sinh viên phải học tại Trường ít nhất đủ 1 năm và đáp ứng số tín chỉ tốt nghiệp theo quy định từng khoa mới được tốt nghiệp.
    - (5) Đối với tín chỉ giáo dục mở rộng (đào tạo ngoại khóa) xin công nhận, sau khi công nhận vẫn phải học tại Trường không dưới 1/2 thời hạn đào tạo và số tín chỉ tốt nghiệp của hệ đó, và không dưới 1 năm.
23. Các vấn đề chưa quy định thực hiện theo các quy định liên quan của Học tắc này.

 Điều 7 (
第七條)
Việc xin nghỉ phép, nghỉ học, phục học, thôi học của sinh viên thực hiện theo các quy định sau:

1. Sinh viên vì lý do không thể lên lớp phải xin phép qua Phòng Công tác Sinh viên theo "Quy tắc xin nghỉ phép của sinh viên"; nghỉ được phê duyệt tính là nghỉ có phép (trừ nghỉ công tác). Không xin phép hoặc xin phép không được duyệt mà không lên lớp tính là trốn học; không xin phép hoặc xin phép không được duyệt mà vắng thi tính là trốn thi.
2. Sinh viên sau khi đăng ký học, vì lý do nào đó xin nghỉ học, phải được cha mẹ/người giám hộ đồng ý mới được xin Phòng Giáo vụ cho nghỉ học. Mỗi lần xin nghỉ nguyên tắc là 1 học kỳ hoặc 1 năm học; tổng thời gian nghỉ học tích lũy nguyên tắc tối đa 2 năm học. Sau khi hết 2 năm nghỉ học, nếu vì bệnh hoặc lý do đặc biệt không thể phục học đúng hạn, có thể xin gia hạn thêm 1 năm học theo trường hợp riêng.
3. Việc xin nghỉ học phải do chính sinh viên hoặc cha mẹ/người giám hộ tự thực hiện. Đơn xin nghỉ học của học kỳ đó chậm nhất phải nộp trong giờ hành chính của ngày làm việc trước ngày bắt đầu thi cuối kỳ và hoàn tất thủ tục liên quan, nếu không sẽ không được phê duyệt.
4. Sinh viên vì bệnh hoặc lý do quan trọng không thể đăng ký học đúng hạn, đơn xin nghỉ học phải nộp trong vòng 2 tuần sau khai giảng học kỳ đó.
5. Sinh viên trong thời gian nghỉ học phải nhập ngũ, có thể xuất trình giấy chứng nhận đang tại ngũ để xin gia hạn thời hạn nghỉ học; sau khi mãn hạn quân dịch, xuất trình lệnh xuất ngũ xin phục học; thời gian tại ngũ không tính vào thời hạn nghỉ học.
6. Sinh viên thuộc diện áp dụng "Điểm chính về Bảo vệ Quyền học tập và Hỗ trợ, Tư vấn cho Sinh viên mang thai" có thể xuất trình giấy tờ chứng minh liên quan xin gia hạn thời hạn nghỉ học; sau khi sự việc không còn, có thể xuất trình giấy tờ chứng minh xin phục học, thời gian nghỉ học đó không tính vào thời hạn nghỉ học.
7. Sinh viên nước ngoài (bao gồm du học sinh, Hoa kiều, Đại lục, Hồng Kông-Ma Cao...) nếu mất liên lạc, theo quy định do Phòng Công tác Sinh viên của Trường thực hiện thông báo an toàn. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày hoàn thành thông báo an toàn, nếu sinh viên vẫn không quay lại Trường hoặc đơn vị thực tập, Phòng Giáo vụ có thể trình Hiệu trưởng phê duyệt cho thôi học.
8. Trong thời gian nghỉ học, nếu sinh viên có biểu hiện tốt hoặc vi phạm quy chế Trường, Trường tùy mức độ nghiêm trọng mà khen thưởng hoặc xử phạt.
9. Khi sinh viên nghỉ học xin phục học, phải điền đơn xin phục học, nộp Phòng Giáo vụ trước ngày khai giảng học kỳ đó; sau khi được phê duyệt, học vào năm học/học kỳ tương ứng nối tiếp với khoa (ngành/tổ) đang theo học. Sinh viên nghỉ học giữa học kỳ, khi phục học phải học lại đúng năm học/học kỳ đã nghỉ.
10. Nếu khoa (ngành/tổ) đang theo học có thay đổi hoặc ngừng đào tạo, sinh viên phục học phải được hướng dẫn chuyển sang khoa (ngành/tổ) phù hợp của Trường để tiếp tục học.
11. Sinh viên có nguy cơ thôi học vì điểm hạnh kiểm không đạt mà xin nghỉ học, phải nộp đơn tại Phòng Giáo vụ và hoàn tất thủ tục trong giờ hành chính của ngày làm việc trước khi bắt đầu thi cuối kỳ học kỳ đó, nếu không sẽ không được phê duyệt.
12. Sinh viên vì lý do nào đó xin thôi học, phải được cha mẹ/người giám hộ đồng ý mới được làm thủ tục thôi học; việc xin thôi học phải do chính sinh viên hoặc cha mẹ/người giám hộ tự thực hiện.
13. Sinh viên thôi học nếu đã học tại Trường đủ 1 học kỳ và học tịch được phê duyệt hợp lệ, có thể xin cấp Giấy chứng nhận đã học (
修業證明書).
14. Việc cho nghỉ học, buộc thôi học hoặc khai trừ học tịch thực hiện theo các quy định liên quan của Học tắc này.
15. Các vấn đề chưa quy định thực hiện theo các quy định liên quan của Học tắc này.

 Điều 8 (
第八條)
Sinh viên ban ngày và ban tại chức của Trường không được xin chuyển ngang giữa hai ban với nhau; việc sinh viên Đại học và Chuyên khoa xin chuyển khoa (ngành/tổ) thực hiện theo "Biện pháp chuyển khoa (ngành/tổ) của sinh viên" của Trường.

 Điều 9 (
第九條)
Sinh viên có thể xin đi du học/tu nghiệp nước ngoài theo "Biện pháp xử lý học tịch trong thời gian sinh viên ở nước ngoài" của Trường. Nếu chưa được phê duyệt mà tự đi, tín chỉ các môn học ở nước ngoài sẽ không được Trường công nhận.

 Điều 10 (
第十條)
Sinh viên của Trường và các trường đại học/cao đẳng nước ngoài có thể học lấy bằng kép (song bằng) theo "Biện pháp thực hiện chế độ liên kết song bằng với các trường đại học/cao đẳng nước ngoài" của Trường.

---

 THIÊN 2: QUY CHẾ RIÊNG BẬC ĐẠI HỌC (
第二篇 大學部專則)

 CHƯƠNG 1: Thời hạn đào tạo, tín chỉ, điểm số (
第一章 修業年限、學分、成績)

Điều 11 (
第十一條)
Điểm số sinh viên gồm 2 phần: học tập và hạnh kiểm, thang điểm tối đa 100, đạt yêu cầu là 60 điểm trở lên.

Điều 12 (
第十二條)
Đại học của Trường áp dụng chế độ tín chỉ theo năm học:

1. Hệ 4 năm (kể cả lớp tại chức) nguyên tắc đào tạo 4 năm, tổng tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu 128 tín chỉ; hệ 2 năm (kể cả lớp tại chức) đào tạo không dưới 2 năm, tổng tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu 72 tín chỉ. Số tín chỉ tốt nghiệp cụ thể theo quy định từng khoa. Sinh viên đã có bằng Phó cử nhân học lên Cử nhân, và sinh viên đã có bằng Cử nhân học tiếp Cử nhân khác, có thể được rút ngắn thời hạn đào tạo, biện pháp cụ thể do Trường quy định riêng.
2. Sinh viên trong thời hạn quy định chưa học đủ tín chỉ có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo, tối đa 2 năm; tùy nhu cầu thực tế của khoa/viện/chương trình có thể tăng thêm thời gian thực tập từ nửa năm đến 2 năm.
3. Sinh viên khuyết tật do tình trạng thể chất/nhu cầu học tập có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo tối đa 4 năm, và không áp dụng quy định thôi học do điểm học tập.
4. Sinh viên mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 3 tuổi có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo.
5. Sinh viên tốt nghiệp tương đương lớp 11 (năm 2) của Trung học phổ thông trong nước, hoặc trường tương đương ở nước ngoài/Hồng Kông/Ma Cao, thi tuyển sinh năm nhất hệ Cử nhân 4 năm theo diện trình độ tương đương, sau khi nhập học phải học bổ sung ít nhất 12 tín chỉ, không tính vào tổng tín chỉ tốt nghiệp nêu ở khoản 1; môn học bổ sung do Trường quy định riêng.
6. Người có bảng điểm/văn bằng tương đương trình độ Trung học phổ thông ở nước ngoài hoặc Hồng Kông, Ma Cao, có giấy xác nhận của cơ quan giáo dục địa phương về việc đủ điều kiện thi đại học tại địa phương, và được Hội đồng tuyển sinh cấp trường hoặc liên trường thẩm định thông qua, có thể thi tuyển năm nhất hệ Cử nhân (không bao gồm hệ Cử nhân 2 năm) theo diện trình độ tương đương. Trường có thể căn cứ tình hình học tập ở nước ngoài/Hồng Kông/Ma Cao mà tăng tín chỉ tốt nghiệp hoặc kéo dài thời hạn đào tạo.
7. Sinh viên Chương trình bồi dưỡng đa năng lực sau đại học có thời hạn đào tạo 1–4 năm, tổng tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu 48 tín chỉ. Nếu sau khi có bằng Cử nhân, trước khi vào Trường đã học các lớp tín chỉ chuyên môn phù hợp nhu cầu ngành nghề do trường/tổ chức mở (gồm giáo dục mở rộng, cơ sở đào tạo nghề, giáo dục nghề nghiệp liên tục...) đạt từ 60 điểm trở lên, sau khi được khoa công nhận có thể xin miễn trừ, nhưng sau khi nhập học vẫn phải học ít nhất 12 tín chỉ và học đủ ít nhất 1 năm mới được tốt nghiệp.

Điều 13 (
第十三條)
Cách tính tín chỉ mỗi môn: nguyên tắc 18 giờ giảng = 1 tín chỉ. Tín chỉ thực tập/thực nghiệm: nguyên tắc 36 hoặc 54 giờ = 1 tín chỉ; số giờ thực tế do từng khoa tự quyết định.

 CHƯƠNG 2: Nghỉ học, phục học, thôi học (
第二章 休學、復學、退學)

Điều 14 (
第十四條)
Sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau có thể bị cho nghỉ học:
1. Số ngày vắng/trốn học kể từ ngày bắt đầu học kỳ đạt 1/3 tổng số ngày giảng dạy học kỳ đó.
2. Được Hội nghị Công tác sinh viên của Trường quyết định phải nghỉ học.
3. Trường hợp khác theo quy định của Học tắc phải nghỉ học.

Điều 15 (
第十五條)
Sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau phải thôi học:
1. Quá hạn không đăng ký học, hoặc hết hạn nghỉ học mà không phục học.
2. Hết thời hạn đào tạo, đã gia hạn theo quy định mà vẫn chưa học đủ môn/tín chỉ theo quy định của khoa (ngành/tổ).
3. Điểm hạnh kiểm không đạt.
4. Vi phạm nghiêm trọng quy chế Trường, bị Ủy ban Khen thưởng-Kỷ luật quyết định thôi học.
5. Tự nguyện xin thôi học.
6. Không được Trường đồng ý mà đồng thời có 2 học tịch.
7. Tín chỉ các môn không đạt liên tục 2 học kỳ đạt 2/3 tổng số tín chỉ đã đăng ký học kỳ đó (không áp dụng với sinh viên khuyết tật và sinh viên gia hạn có tín chỉ học kỳ dưới 9).
8. Sinh viên Hoa kiều; người được phê chuẩn nhập quốc tịch theo Điều 4 khoản 1 mục 1–3 Luật Quốc tịch; sinh viên Hồng Kông-Ma Cao; du học sinh nước ngoài; sinh viên Đại lục do Ủy ban tuyển sinh liên kết Đại lục phân bổ; sinh viên Mông-Tạng hồi hương học tập ở nước ngoài; sinh viên người bản địa (dân tộc thiểu số); con em cán bộ công tác ở nước ngoài; sinh viên vận động viên xuất sắc đủ điều kiện Bộ Giáo dục quy định — nếu tín chỉ không đạt liên tục 3 học kỳ đạt 2/3 tổng tín chỉ đã đăng ký học kỳ đó (không áp dụng với sinh viên khuyết tật và sinh viên gia hạn có tín chỉ học kỳ dưới 9).
9. Trường hợp khác theo Học tắc hoặc pháp luật giáo dục quy định phải thôi học.

 CHƯƠNG 3: Chuyển trường (
第三章 轉學)

Điều 16 (
第十六條)
Các khoa (tổ) hệ 4 năm trừ năm 1 và năm 4, các khoa (tổ) hệ 2 năm trừ học kỳ 1 năm 1 và năm 2, nếu có chỉ tiêu trống ở các học kỳ còn lại có thể tuyển sinh chuyển trường. Biện pháp tuyển sinh trình Bộ Giáo dục phê duyệt, tài liệu tuyển sinh ban hành riêng.
Chỉ tiêu trống nói trên không tính các trường hợp bảo lưu/nghỉ học gây ra; sau khi tuyển sinh chuyển trường, tổng số sinh viên nguyên tắc không vượt quá tổng chỉ tiêu tuyển sinh đã được phê duyệt.

Điều 17 (
第十七條)
Sinh viên xin chuyển trường khác vì lý do nào đó phải được cha mẹ/người giám hộ đồng ý, tự mình làm thủ tục. Sau khi được phê duyệt, phải làm thủ tục thôi học/rời trường ngay, Phòng Giáo vụ cấp Giấy chứng nhận đã học và bảng điểm. Nếu tư cách nhập học chưa được phê duyệt, không được cấp Giấy chứng nhận. Một khi đã cấp Giấy chứng nhận đã học, không được yêu cầu quay lại Trường học tiếp.

 CHƯƠNG 4: Ngành phụ, học 2 ngành chính, chương trình học (
第四章 輔系、雙主修、學程)

Điều 18 (
第十八條)
Sinh viên hệ 4 năm có thể trước khi bắt đầu năm học cao nhất (không tính thời gian gia hạn), theo "Biện pháp thiết lập chương trình học" xin theo học Chương trình tín chỉ hoặc Chương trình bằng cấp.
Số tín chỉ của Chương trình tín chỉ do đơn vị đề xuất thành lập quy định.
Chương trình bằng cấp gồm loại tuyển sinh trực tiếp bên ngoài và loại dành cho sinh viên trong trường chuyển vào/học 2 ngành chính; loại trước phải đưa vào quy hoạch tăng/điều chỉnh viện-khoa-ngành-chương trình và chỉ tiêu tuyển sinh, trình Bộ Giáo dục phê duyệt; loại sau phải qua Hội nghị Công tác trường thông qua và báo cáo Bộ Giáo dục lưu chiểu.
Học xong Chương trình tín chỉ được cấp Giấy chứng nhận Chương trình tín chỉ. Học xong Chương trình bằng cấp được cấp văn bằng.

Điều 19 (
第十九條)
Sinh viên hệ 4 năm có thể từ học kỳ 1 năm 2 đến trước khi bắt đầu năm học cao nhất (không tính gia hạn), theo "Biện pháp thực hiện việc học ngành phụ của sinh viên" xin chọn ngành phụ. Biện pháp này có hiệu lực sau khi Hội nghị Công tác trường thông qua và báo cáo Bộ Giáo dục lưu chiểu, sửa đổi cũng vậy.
Sinh viên hệ 2 năm không được học ngành phụ.

Điều 20 (
第二十條)
Sinh viên hệ 4 năm có thành tích tốt có thể từ học kỳ 1 năm 2 đến trước khi bắt đầu năm học cao nhất (không tính gia hạn), theo "Biện pháp thực hiện việc học 2 ngành chính của sinh viên" xin học thêm ngành khác làm ngành phụ chính thứ 2; sinh viên học 2 ngành chính có thể gia hạn thời hạn đào tạo tối đa 3 năm. Biện pháp này có hiệu lực sau khi Hội nghị Công tác trường thông qua và báo cáo Bộ Giáo dục lưu chiểu, sửa đổi cũng vậy.
Sinh viên hệ 2 năm không được học 2 ngành chính.

 CHƯƠNG 5: Tốt nghiệp (
第五章 畢業)

Điều 21 (
第二十一條)
Sinh viên các khoa của Trường sau khi hết thời hạn đào tạo, đáp ứng các khoản sau, qua thẩm tra tư cách được chuẩn tốt nghiệp, Trường cấp bằng Cử nhân theo quy định liên quan:
1. Học đủ và đạt các môn bắt buộc/tự chọn theo quy định.
2. Điểm hạnh kiểm các học kỳ đều đạt.
3. Nếu có quy định thực tập, đã hoàn thành thực tập.
4. Đáp ứng các biện pháp/quy định liên quan khác của Trường.

Sinh viên Chương trình bồi dưỡng đa năng lực sau đại học hết thời hạn đào tạo, học đủ và đạt tín chỉ chuyên môn theo quy định, được Trường cấp bằng Cử nhân, trên văn bằng có ghi chú thêm dòng chữ "Đa năng lực sau đại học" (
學士後多元專長).

Điều 22 (
第二十二條)
Sinh viên có thành tích xuất sắc trong thời gian học, đáp ứng các tiêu chuẩn sau, sinh viên hệ 4 năm có thể xin tốt nghiệp sớm 1 năm hoặc 1 học kỳ, sinh viên hệ 2 năm có thể xin tốt nghiệp sớm 1 học kỳ:
1. Đã học đủ toàn bộ số môn/tín chỉ quy định, điểm trung bình mỗi học kỳ (kể cả học hè) đều từ 80 điểm trở lên.
2. Điểm hạnh kiểm mỗi học kỳ đều từ 80 điểm trở lên.
3. Xếp hạng mỗi học kỳ nằm trong top 5% của khối lớp cùng năm cùng khoa.

Điều 23 (
第二十三條)
Sinh viên trước khi hết hạn đào tạo 1 học kỳ đã học đủ môn/tín chỉ quy định của khoa (tổ), nhưng không tốt nghiệp sớm, vẫn phải đăng ký nhập học và học ít nhất 1 môn có tín chỉ.

---

 THIÊN 3: QUY CHẾ RIÊNG LỚP THẠC SĨ (
第三篇 碩士班專則)

 CHƯƠNG 1: Giáo viên hướng dẫn luận văn, thời hạn đào tạo, tín chỉ, điểm số

Điều 24 (
第二十四條)
Giáo viên hướng dẫn luận văn của học viên Lớp Thạc sĩ nguyên tắc là giảng viên cơ hữu từ cấp Trợ lý Giáo sư trở lên của Trường, có đủ tư cách làm ủy viên hội đồng thi bằng theo Luật Cấp văn bằng; khi cần thiết, được Trưởng khoa (viện) đồng ý, có thể do giảng viên thỉnh giảng từ cấp Trợ lý Giáo sư trở lên đảm nhiệm.

Điều 25 (
第二十五條)
Thời hạn đào tạo Lớp Thạc sĩ từ 1–4 năm. Học viên Lớp Thạc sĩ tại chức chưa học xong chương trình hoặc chưa hoàn thành luận văn trong thời hạn quy định, vì nhu cầu đặc biệt có thể được gia hạn thời hạn đào tạo, nhưng tối đa 1 năm.
Học viên mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 3 tuổi có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo.

Điều 26 (
第二十六條)
Học viên Lớp Thạc sĩ phải học đủ tối thiểu 24 tín chỉ. Số tín chỉ này không bao gồm luận văn tốt nghiệp.

Điều 27 (
第二十七條)
Điểm học tập của học viên Lớp Thạc sĩ tính theo thang 100, đạt yêu cầu từ 70 điểm; nếu không đạt thì không được thi bù, môn bắt buộc phải học lại.
Học viên Lớp Thạc sĩ học các môn của bậc Đại học mở, điểm được tính vào điểm học kỳ và điểm tổng tốt nghiệp, nhưng không tính vào tổng tín chỉ tối thiểu tốt nghiệp.
Điểm trung bình học tập và điểm thi bằng, trung bình cộng là điểm tốt nghiệp.

Điều 28 (
第二十八條)
Kỳ thi bằng của học viên Lớp Thạc sĩ thực hiện theo "Biện pháp thi bằng của học viên Cao học" của Trường; biện pháp này ban hành riêng và báo cáo Bộ Giáo dục lưu chiểu.

 CHƯƠNG 2: Thôi học, tốt nghiệp, văn bằng

Điều 29 (
第二十九條)
Học viên Lớp Thạc sĩ thuộc một trong các trường hợp sau phải thôi học:
1. Quá hạn không đăng ký học, hoặc hết hạn nghỉ học mà không phục học.
2. Điểm hạnh kiểm không đạt.
3. Vi phạm nghiêm trọng quy chế Trường, bị Ủy ban Khen thưởng-Kỷ luật quyết định thôi học.
4. Tự nguyện xin thôi học.
5. Hết thời hạn đào tạo, đã gia hạn theo quy định mà vẫn chưa học đủ môn/tín chỉ theo quy định của khoa (viện).
6. Thi bằng không đạt, không đủ điều kiện thi lại, hoặc thi lại 1 lần vẫn không đạt.
7. Ngoài luận văn, điểm học tập cả học kỳ bằng 0.
8. Không được Trường đồng ý mà đồng thời có 2 học tịch.
9. Trường hợp khác theo Học tắc hoặc pháp luật giáo dục quy định phải thôi học.

Điều 30 (
第三十條)
Học viên Lớp Thạc sĩ đáp ứng các khoản sau, qua thẩm tra tư cách được chuẩn tốt nghiệp:
1. Trong thời hạn quy định, học đủ và đạt các môn/tín chỉ quy định.
2. Đã qua kỳ thi bằng theo quy định của Trường.
3. Điểm hạnh kiểm các học kỳ đều đạt.

Điều 31 (
第三十一條)
Học viên đáp ứng Điều 30 được Trường cấp bằng Thạc sĩ. Tuy nhiên nếu văn bằng đã cấp có 1 trong các trường hợp sau và được xác minh là đúng sự thật, sẽ bị thu hồi, công bố hủy văn bằng đã cấp; nếu vi phạm quy định pháp luật khác, xử lý theo quy định liên quan:
1. Tư cách nhập học hoặc quá trình học có gian lận, không trung thực.
2. Luận văn, tác phẩm, giấy chứng nhận thành tựu, báo cáo văn bản, báo cáo kỹ thuật hoặc báo cáo thực vụ chuyên môn có làm giả, ngụy tạo, đạo văn, nhờ người khác viết hộ hoặc các hành vi gian lận khác.

---

 THIÊN 4: QUY CHẾ RIÊNG BẬC CHUYÊN KHOA (
第四篇 專科部專則)

 CHƯƠNG 1: Thời hạn đào tạo, tín chỉ

Điều 32 (
第三十二條)
Chuyên khoa của Trường áp dụng chế độ tín chỉ theo năm học:
1. Hệ 5 năm: nguyên tắc đào tạo 5 năm, tổng tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu 220 tín chỉ.
2. Hệ 2 năm: nguyên tắc đào tạo 2 năm, tổng tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu 80 tín chỉ.
3. Sinh viên các hệ/ngành trong thời hạn quy định chưa học đủ tín chỉ có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo, tối đa 2 năm; sinh viên gia hạn phải quay lại Trường đăng ký, nghỉ học, chọn môn trước mỗi học kỳ. Tùy nhu cầu thực tế mỗi ngành có thể tăng thêm thời gian thực tập từ nửa năm đến 1 năm.
4. Sinh viên mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 3 tuổi có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo.
5. Sinh viên khuyết tật do tình trạng thể chất/nhu cầu học tập có thể xin gia hạn thời hạn đào tạo và không áp dụng quy định thôi học do điểm học tập; sinh viên hệ 5 năm tối đa gia hạn 4 năm, hệ 2 năm tối đa gia hạn 2 năm.
6. Sinh viên tốt nghiệp tương đương lớp 11 (năm 2) Trung học phổ thông trong nước, hoặc trường tương đương ở nước ngoài/Hồng Kông/Ma Cao, thi tuyển sinh năm nhất Chuyên khoa hệ 2 năm theo diện trình độ tương đương, sau khi nhập học phải học bổ sung ít nhất 12 tín chỉ, không tính vào tổng tín chỉ tốt nghiệp nêu ở khoản 2; môn học bổ sung do Trường quy định riêng.

 CHƯƠNG 2: Chuyển trường

Điều 33 (
第三十三條)
Chỉ tiêu tuyển sinh gốc của các ngành, nếu có chỉ tiêu trống có thể tuyển sinh chuyển trường, biện pháp tuyển sinh ban hành riêng và trình Bộ Giáo dục phê duyệt.

Điều 34 (
第三十四條)
Trừ học kỳ 1 của năm học đầu tiên và học kỳ 2 của năm học cuối cùng, các học kỳ còn lại có thể tuyển sinh chuyển trường.

Điều 35 (
第三十五條)
Quy định về việc sinh viên xin chuyển trường như sau:
1. Sinh viên vì lý do nào đó xin chuyển sang trường khác, phải được cha mẹ/người giám hộ đồng ý, tự mình đến trường làm thủ tục, xuất trình giấy tờ liên quan và điền đơn xin bằng văn bản; sau khi thẩm tra và hoàn tất thủ tục rời trường, Phòng Giáo vụ cấp Giấy chứng nhận đã học.
2. Sinh viên xin chuyển trường khác đang học ở học kỳ 1 năm nhất của Trường, nếu học tịch đã được phê duyệt hợp lệ, có thể xin cấp Giấy chứng nhận đã học. Nếu tư cách nhập học chưa được phê duyệt, không được cấp Giấy chứng nhận.

 CHƯƠNG 3: Nghỉ học, thôi học, khai trừ học tịch

Điều 36 (
第三十六條)
Sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau có thể bị cho nghỉ học:
1. Số ngày vắng/trốn học đạt 1/3 tổng số ngày giảng dạy học kỳ đó.
2. Được Hội nghị Công tác sinh viên của Trường quyết định phải nghỉ học.
3. Trường hợp khác theo quy định của Học tắc phải nghỉ học.

Điều 37 (
第三十七條)
Sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau phải thôi học:
1. Quá hạn không đăng ký học, hoặc quá hạn nghỉ học mà không phục học.
2. Xin gia hạn thời hạn đào tạo, hết thời hạn mà vẫn chưa học đủ môn/tín chỉ quy định của ngành.
3. Tín chỉ các môn không đạt liên tục 2 học kỳ đạt 2/3 tổng số tín chỉ đã đăng ký học kỳ đó (không áp dụng với sinh viên khuyết tật và sinh viên gia hạn có tín chỉ học kỳ dưới 9).
4. Điểm hạnh kiểm không đạt.
5. Vi phạm nghiêm trọng quy chế Trường, bị Ủy ban Khen thưởng-Kỷ luật quyết định thôi học.
6. Tự nguyện xin thôi học.
7. Không được Trường đồng ý mà đồng thời có 2 học tịch.
8. Sinh viên Hoa kiều; người được phê chuẩn nhập quốc tịch theo Điều 4 khoản 1 mục 1–3 Luật Quốc tịch; sinh viên Hồng Kông-Ma Cao; du học sinh nước ngoài; sinh viên Đại lục do Ủy ban tuyển sinh liên kết Đại lục phân bổ; sinh viên Mông-Tạng hồi hương học tập ở nước ngoài; sinh viên người bản địa; con em cán bộ công tác ở nước ngoài; sinh viên vận động viên xuất sắc — nếu tín chỉ không đạt liên tục 3 học kỳ đạt 2/3 tổng tín chỉ đã đăng ký (không áp dụng với sinh viên khuyết tật và sinh viên gia hạn có tín chỉ học kỳ dưới 9).
9. Trường hợp khác theo Học tắc hoặc pháp luật giáo dục quy định phải thôi học.

 CHƯƠNG 4: Thi cử, điểm số

Điều 38 (
第三十八條)
Cách tính tín chỉ mỗi môn: nguyên tắc 18 giờ giảng = 1 tín chỉ. Tín chỉ thực nghiệm/thực tập: nguyên tắc 36 hoặc 54 giờ = 1 tín chỉ.

Điều 39 (
第三十九條)
Điểm số sinh viên gồm 2 phần: học tập và hạnh kiểm, thang điểm tối đa 100, đạt yêu cầu là 60 điểm.

 CHƯƠNG 5: Tốt nghiệp

Điều 40 (
第四十條)
Sinh viên các ngành của Trường sau khi hết thời hạn đào tạo, học đủ và đạt các môn bắt buộc/tự chọn và số tín chỉ quy định của ngành, điểm hạnh kiểm các học kỳ đều đạt, nếu có quy định niên hạn thực tập thì đã hoàn thành thực tập, qua thẩm tra tư cách được chuẩn tốt nghiệp, Trường cấp bằng Phó cử nhân.

Điều 41 (
第四十一條)
Sinh viên có thành tích xuất sắc trong thời gian học, đáp ứng các quy định sau, sinh viên hệ 5 năm có thể xin tốt nghiệp sớm 1 năm hoặc 1 học kỳ, sinh viên hệ 2 năm có thể xin tốt nghiệp sớm 1 học kỳ:
1. Đã học đủ tín chỉ bắt buộc/tự chọn tốt nghiệp.
2. Điểm trung bình mỗi học kỳ đều từ 80 điểm trở lên.
3. Điểm hạnh kiểm mỗi học kỳ đều đạt từ 80 điểm trở lên.
4. Nếu có niên hạn thực tập, đã hoàn thành thực tập.
5. Xếp hạng nằm trong top 5% của lớp cùng năm cùng ngành.

Điều 42 (
第四十二條)
Sinh viên trước khi hết hạn đào tạo 1 học kỳ đã học đủ môn/tín chỉ quy định của ngành, nhưng không tốt nghiệp sớm, vẫn phải đăng ký nhập học và học ít nhất 1 môn có tín chỉ.

---

 THIÊN 5: PHỤ TẮC (
第五篇 附則)

Điều 43 (
第四十三條)
"Quy định khen thưởng, kỷ luật sinh viên", "Quy tắc đánh giá điểm hạnh kiểm sinh viên" và các quy định liên quan khác của Trường được quy định trong các văn bản của Phòng Công tác Sinh viên.

Điều 44 (
第四十四條)
Sinh viên bị thôi học hoặc khai trừ học tịch theo Học tắc này hoặc quy định liên quan của Trường, nếu khiếu nại theo cơ chế khiếu nại của Trường, thì trước khi có kết quả khiếu nại, việc khiếu nại không làm dừng thi hành quyết định xử lý ban đầu. Tuy nhiên sinh viên đang học vẫn được tiếp tục học tại Trường.
Sinh viên bị xử lý nói trên nếu khiếu nại nội bộ không được giải quyết, có thể khởi kiện hành chính theo pháp luật; nếu quyết định ban đầu bị cơ quan cấp trên hoặc tòa án hành chính phán quyết là trái pháp luật hoặc không thỏa đáng, Trường phải ra quyết định xử lý khác. Nhưng nếu kết quả khiếu nại giữ nguyên quyết định ban đầu, thì các kết quả học tập trong thời gian từ khi nộp khiếu nại đến khi có kết quả xác định đều không được công nhận.
Sinh viên được phê duyệt phục học sau khi khiếu nại theo khoản 1, nếu vì lý do đặc biệt không thể kịp thời phục học, Trường phải hỗ trợ hướng dẫn phục học; thời gian rời trường trước khi phục học có thể được bổ sung thủ tục nghỉ học và không tính vào thời hạn nghỉ học.

Điều 45 (
第四十五條)
Sinh viên vay vốn học tập theo "Biện pháp cho vay vốn học tập đối với học sinh, sinh viên bậc Trung học phổ thông trở lên" của Bộ Giáo dục, nếu có các trường hợp nghỉ học, thôi học, khai trừ học tịch, gia hạn thời hạn đào tạo..., Phòng Công tác Sinh viên phải thông báo cho các đơn vị liên quan bên ngoài theo quy định.
Đối với sinh viên nước ngoài (bao gồm du học sinh, Hoa kiều, Đại lục, Hồng Kông-Ma Cao...) có các trường hợp nghỉ học, thôi học, khai trừ học tịch..., Phòng Quốc tế và Sự vụ hai bờ eo biển của Trường phải thông báo cho các đơn vị liên quan bên ngoài theo quy định.

Điều 46 (
第四十六條)
Việc hoãn nhập ngũ và triệu tập bổ sung sau này của sinh viên thực hiện theo quy định pháp luật về nghĩa vụ quân sự liên quan, sinh viên xin thực hiện tại Phòng Công tác Sinh viên khi đăng ký học.

Điều 47 (
第四十七條)
Nếu sinh viên của Trường đột nhiên gặp thiên tai lớn được cơ quan chủ quản giáo dục xác nhận, sau khi Hội nghị nội bộ Trường quyết định, các cơ chế linh hoạt liên quan đến thi tuyển sinh và tư cách nhập học, đăng ký, nộp phí và chọn môn, xin nghỉ phép, đánh giá điểm và công nhận tín chỉ, nghỉ học, thôi học, phục học, hoàn phí và thời hạn đào tạo cùng điều kiện tư cách tốt nghiệp... của sinh viên đó sẽ được quy định riêng.

Điều 48 (
第四十八條)
Đối với văn bằng đã cấp, nếu phát hiện tư cách nhập học hoặc quá trình học có gian lận, không trung thực, sau khi điều tra xác thực, Trường sẽ thu hồi văn bằng, công bố hủy bỏ và truy thu văn bằng đã cấp, đồng thời xử lý theo quy định pháp luật liên quan.

Điều 49 (
第四十九條)
Đối tượng được coi là "sinh viên thuộc diện áp dụng Điểm chính về Bảo vệ Quyền học tập và Hỗ trợ, Tư vấn cho Sinh viên mang thai" theo Học tắc này bao gồm:
1. Sinh viên đang mang thai, hoặc trong vòng 1 năm từng mang thai (kể cả phá thai nhân tạo, sảy thai tự nhiên hoặc cho con nuôi).
2. Sinh viên đang nuôi con dưới 3 tuổi.
3. Sinh viên có vợ/chồng hoặc bạn đời đang mang thai hoặc trong vòng 1 năm từng mang thai, có nhu cầu được bảo vệ quyền học tập và hỗ trợ, tư vấn.
4. Các đối tượng khác nộp đơn xin Trường và được Hội nghị Tổ công tác Bảo vệ Quyền học tập và Hỗ trợ, Tư vấn cho Sinh viên mang thai của Trường xác nhận thực sự có nhu cầu.

Điều 50 (
第五十條)
Các vấn đề chưa được Học tắc này quy định đầy đủ, thực hiện theo pháp luật liên quan của Bộ Giáo dục và các quy định của Trường.

Điều 51 (
第五十一條)
Học tắc này sau khi được Hội nghị Giáo vụ thẩm tra, trình Hội nghị Công tác trường thông qua, kính trình Hiệu trưởng phê chuẩn thi hành, và báo cáo Bộ Giáo dục lưu chiểu. Khi sửa đổi cũng thực hiện như vậy.

Top