您的瀏覽器不支援JavaScript功能,若網頁功能無法正常使用時,請開啟瀏覽器JavaScript狀態
:::

臺灣勞動基準法重點總整理 

Tổng Hợp Quy Định Luật Tiêu Chuẩn Lao Động Đài Loan 

勞動基準法重點內容 / Nội Dung Trọng Tâm Luật Tiêu Chuẩn Lao Động
項目 / Hạng mục 內容 / Nội dung 
勞動基準法-前言
(Lời nói đầu)
勞動基準法係依據我國憲法第153條,「國家為改良勞工及農民之生活,增進其生產技能,應制定保護勞工及農民之法律,實施保護勞工及農民之政策。」的規定而制訂。
勞動基準法係規定勞動條件最低標準,為保障勞工權益,加強勞雇關係,促進經濟發展,適用勞動基準法之勞工權益將獲得最基本之保障,凡適用該法之行業或工作者,雇主與勞工所訂勞動條件,不得低於該法所定之最低標準。
Luật Tiêu chuẩn Lao động được ban hành căn cứ theo Điều 153 Hiến pháp: "Nhà nước vì cải thiện đời sống người lao động và nông dân, nâng cao kỹ năng sản xuất của họ, phải ban hành luật bảo vệ người lao động và nông dân, thực hiện chính sách bảo vệ người lao động và nông dân."
Luật này quy định tiêu chuẩn tối thiểu về điều kiện lao động, nhằm bảo đảm quyền lợi người lao động, tăng cường quan hệ lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế. Điều kiện lao động do chủ và người lao động thỏa thuận không được thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu do luật quy định.
一、勞動契約
(1. Hợp đồng lao động)
凡適用勞動基準法之事業單位,其與勞工間依勞動契約成立勞動關係。
勞動契約,分為定期契約及不定期契約。臨時性、短期性、季節性及特定性工作得為定期契約;定期契約屆滿後,有下列情形之一者,視為不定期契約:
1. 勞工繼續工作而雇主不即表示反對意思者。
2. 雖經另訂新約,惟其前後勞動契約之工作期間超過90日,前後契約間斷期間未超過30日者。
前項規定於特定性或季節性之定期工作不適用之。
定期契約屆滿後或不定期契約因故停止履行後,未滿3個月而訂定新約或繼續履行原約時,勞工前後工作年資,應合併計算。
[ Đơn vị áp dụng luật ký hợp đồng lao động với người lao động. Hợp đồng gồm hợp đồng có thời hạn và không thời hạn. Công việc tạm thời, ngắn hạn, thời vụ, đặc thù có thể ký hợp đồng có thời hạn. Sau khi hết hạn, nếu rơi vào các trường hợp: (1) Người lao động tiếp tục làm mà chủ không phản đối, hoặc (2) Ký hợp đồng mới có tổng thời gian quá 90 ngày với khoảng gián đoạn không quá 30 ngày, thì được coi là hợp đồng không thời hạn. Quy định này không áp dụng cho công việc đặc thù/thời vụ. Nếu ký hợp đồng mới hoặc tiếp tục hợp đồng cũ trong vòng 3 tháng, thâm niên làm việc trước sau được tính gộp.
二、工資
(2. Tiền lương)
工資是勞工因工作而獲得之報酬,雇主應全額、定期、直接給付,不得預扣勞工工資做為違約金或賠償費用。雇主給付勞工之工資不得因性別而有差別待遇。
工資由勞雇雙方議定之,但不得低於基本工資。基本工資為每月25,250元,每小時168元。
[ Dịch ]: Tiền lương là thù lao người lao động nhận được do làm việc, chủ phải trả đầy đủ, định kỳ, trực tiếp, không được khấu trừ làm tiền phạt vi phạm hợp đồng hay bồi thường. Không được phân biệt đối xử lương theo giới tính.
Lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn lương cơ bản: 25.250 Đài tệ/tháng, 168 Đài tệ/giờ.
三、工時
(3. Giờ làm việc)
勞工正常工作時間,每日不得超過8小時,每週不得超過40小時。另雇主徵得勞工同意得延長工作時間,其連同正常工時每日不得超過12小時,每月延長工作時間總時數不得超過46小時,但如遇天災、事變或突發事件有例外規定。另,雇主經工會同意,如事業單位無工會者,經勞資會議同意後,延長工作時間得採3個月總量管控,但1個月不得超過54小時,每3個月不得超過138小時。
 Giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần. Chủ có thể yêu cầu làm thêm giờ nếu được người lao động đồng ý, tổng cộng với giờ bình thường không quá 12 giờ/ngày, tổng giờ làm thêm không quá 46 giờ/tháng (trừ trường hợp thiên tai, sự cố khẩn cấp). Nếu có sự đồng ý của công đoàn (hoặc hội nghị lao động - chủ nếu không có công đoàn), có thể quản lý giờ làm thêm theo tổng số 3 tháng: không quá 54 giờ/tháng và không quá 138 giờ/3 tháng.
四、加班費
(4. Tiền làm thêm giờ)
雇主延長勞工工作時間者,其延長工作時間之工資:
1. 延長工作時間在2小時以內者,按平日每小時工資額加給1/3以上。
2. 再延長工作時間在2小時以內者,按平日每小時工資額加給2/3以上。
加班補休規定:
雇主依第32條第1項及第2項規定使勞工延長工作時間,或使勞工於第36條所定休息日工作後,依勞工意願選擇補休並經雇主同意者,應依勞工工作之時數計算補休時數。
補休期限由勞雇雙方協商;補休期限屆期或契約終止未補休之時數,應依延長工作時間或休息日工作當日之工資計算標準發給工資。
Mức lương làm thêm giờ: 2 giờ đầu tăng thêm ít nhất 1/3 lương giờ; 2 giờ tiếp theo tăng thêm ít nhất 2/3 lương giờ.
Quy định nghỉ bù: Sau khi làm thêm giờ hoặc làm vào ngày nghỉ, nếu người lao động tự nguyện chọn nghỉ bù và được chủ đồng ý thì tính số giờ nghỉ bù theo số giờ đã làm. Thời hạn nghỉ bù do hai bên thỏa thuận; nếu hết hạn nghỉ bù hoặc chấm dứt hợp đồng mà chưa nghỉ hết thì phải trả lương theo tiêu chuẩn ngày làm thêm giờ đó.
五、例假及休息日
(5. Ngày nghỉ định kỳ & Ngày nghỉ)
勞工每7日中應有2日之休息,其中1日為例假,1日為休息日。例假及休息日之日期,應由勞雇雙方約定。雇主如有於週間更動之需要,除應與勞工協商合意外,仍應謹守「不得連續工作逾6日」之前提。
[ Dịch ]: Cứ mỗi 7 ngày, người lao động phải có 2 ngày nghỉ: 1 ngày nghỉ định kỳ, 1 ngày nghỉ thường. Ngày nghỉ do hai bên thỏa thuận; nếu chủ có nhu cầu thay đổi trong tuần, ngoài việc phải thỏa thuận đồng ý với người lao động, vẫn phải tuân thủ nguyên tắc "không được làm việc liên tục quá 6 ngày".
六、休假
(6. Ngày lễ nghỉ)
依勞動基準法第37條規定,內政部所定應放假之紀念日、節日、勞動節日及其他中央主管機關規定應放假之日,均應休假。雇主如徵得勞工同意於休假日工作者,工資應加倍發給。
惟雇主如徵得勞工同意將休假日調移於工作日,調移後之原休假日(紀念節日之當日)已成為工作日,勞工於該日出勤工作,不生加倍發給工資問題。
Theo Điều 37, các ngày kỷ niệm, ngày lễ theo quy định của Bộ Nội chính, Ngày Quốc tế Lao động và các ngày nghỉ do cơ quan trung ương quy định đều được nghỉ. Nếu làm việc vào ngày nghỉ lễ (được sự đồng ý của người lao động) thì lương phải trả gấp đôi.
Tuy nhiên, nếu chủ đã thỏa thuận chuyển ngày nghỉ lễ sang một ngày làm việc khác thì ngày lễ gốc trở thành ngày làm việc bình thường, người lao động đi làm ngày đó không được tính lương gấp đôi.
七、週休二日出勤工作
(7. Làm việc vào ngày nghỉ cuối tuần)
如勞資雙方約定之工時為每週40小時,約定每週工作5日、每日8小時,勞工於週休之二日出勤工作工資如何發給,應視該日之性質而定:
1. 該日如係勞動基準法第36條規定之例假,事業單位如非因同法第40條所列天災、事變或突發事件等法定原因,縱使勞工同意,亦不得使勞工在該假日工作。事業單位違反上開法令規定,除應依法處理並督責改進外,如勞工已有於例假日出勤之事實,其當日出勤之工資,仍應加倍發給。
2. 該日若為勞動基準法第36條規定之休息日,應依同法第24條第2項規定發給休息日出勤工資。
Nếu quy định tuần làm 40 giờ (5 ngày/tuần, 8 giờ/ngày), việc trả lương đi làm vào 2 ngày nghỉ cuối tuần tùy thuộc vào tính chất ngày đó:
- Nếu là "ngày nghỉ định kỳ" (例假): Về nguyên tắc không được làm việc kể cả khi người lao động đồng ý (trừ khi có thiên tai, sự cố khẩn cấp). Nếu vi phạm mà người lao động đã đi làm thì vẫn phải trả gấp đôi lương.
- Nếu là "ngày nghỉ thường" (休息日): Trả lương làm thêm giờ theo khoản 2 Điều 24.
八、特別休假
(8. Nghỉ phép đặc biệt / phép năm)
勞工在同一雇主或事業單位,繼續工作滿一定期間,每年應依規定給予特別休假。
特別休假期日,由勞工排定之。但雇主基於企業經營上之急迫需求或勞工因個人因素,得與他方協商調整。
勞工之特別休假,因年度終結或契約終止而未休之日數,雇主應發給工資。但年度終結未休之日數,得經勞雇雙方協商遞延至次一年度實施,於次一年度終結或契約終止仍未休之日數,雇主應發給工資。
 Làm việc liên tục tại một đơn vị đủ thời gian nhất định thì hàng năm được nghỉ phép đặc biệt. Ngày nghỉ do người lao động tự xếp, nhưng có thể thương lượng điều chỉnh khi doanh nghiệp có nhu cầu cấp bách hoặc do cá nhân. Số ngày chưa nghỉ hết do hết năm hoặc chấm dứt hợp đồng thì chủ phải quy ra tiền lương (có thể thỏa thuận hoãn sang năm sau, nếu hết năm sau vẫn chưa nghỉ thì phải trả lương).
九、請假
(9. Xin nghỉ phép)
勞工如因有婚、喪、事、疾病等因素可依勞工請假規則請假,惟勞工請假規則係最低標準,事業單位如有較優之規定,自可從其規定。
天然災害發生時(後)勞工之出勤管理及工資給付原則:因颱風來襲而停止上班之日,非勞動基準法所定之「休假日」,但勞工如確因災害而未出勤,雇主不得視為曠工,或強迫以事假(或特別休假)處理。
 Người lao động có thể xin nghỉ phép (kết hôn, tang lễ, việc riêng, ốm đau...) theo Quy tắc xin nghỉ phép của người lao động — đây là tiêu chuẩn tối thiểu, doanh nghiệp có quy định tốt hơn thì áp dụng quy định đó.
Nguyên tắc quản lý đi làm khi có thiên tai: Ngày nghỉ do bão không phải là "ngày nghỉ lễ" theo luật, nhưng nếu người lao động thực sự không thể đi làm do thiên tai thì chủ không được tính là nghỉ không phép hoặc ép tính vào nghỉ việc riêng / nghỉ phép năm.
十、女工
(10. Lao động nữ)
雇主不得使女工於午後10時至翌晨6時之時間內工作。但雇主經工會同意,如事業單位無工會者,經勞資會議同意後,且符合下列各款規定者,不在此限:1. 提供必要之安全衛生設施。2. 無大眾運輸工具可資運用時,提供交通工具或安排女工宿舍。上述規定,於妊娠或哺乳期間之女工,不適用之。
女性勞工於分娩前後,應停止工作,給予產假8星期;妊娠3個月以上流產者,應停止工作,給予產假4星期。女工受僱工作在6個月以上者,產假期間工資照給;未滿6個月者減半發給。
 Chủ không được để lao động nữ làm việc từ 22h đêm đến 6h sáng hôm sau, trừ khi được công đoàn (hoặc hội nghị lao động - chủ) đồng ý và bảo đảm thiết bị an toàn vệ sinh cũng như xe đưa đón/ký túc xá. Quy định ngoại lệ này không áp dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản 8 tuần; sảy thai sau 3 tháng mang thai được nghỉ 4 tuần. Làm việc từ 6 tháng trở lên thì hưởng nguyên lương trong thời gian thai sản, dưới 6 tháng hưởng 50% lương.
十一、工作年資
(11. Thâm niên làm việc)
勞工工作年資自受僱之日起算,以服務同一事業者為限;依勞動基準法施行細則第5條規定適用本法前已在同一事業單位工作之年資合併計算。故勞工於適用該法前之年資,如未有中斷之情形,於適用該法後其年資應自受僱日起算。
Thâm niên tính từ ngày được tuyển dụng, áp dụng cho cùng một đơn vị. Nếu trước khi áp dụng luật này người lao động đã làm tại cùng đơn vị mà không gián đoạn thì thâm niên trước và sau được tính gộp liên tục từ ngày đầu vào làm.
十二、契約之終止事由
(12. Lý do chấm dứt hợp đồng)
不定期勞動契約及尚未屆期之定期勞動契約得因法定事由或勞資雙方合意而終止:
1. 雇主欲單方終止勞動契約時,須有勞動基準法第11條至第13條但書規定之情況。
2. 雇主依勞動基準法第11條、第13條但書規定終止契約,或勞工依同法第14條第1項規定終止契約時,雇主應發給勞工資遣費。
3. 勞動契約終止時,由於契約附隨之忠誠義務,故勞工於離職時應與雇主就相關工作事宜辦妥離職交接手續。另依勞動基準法第19條規定,勞工請求雇主發給服務證明書時,雇主不得拒絕。
Hợp đồng có thể chấm dứt theo luật định hoặc do hai bên thỏa thuận:
- Chủ đơn phương chấm dứt phải tuân theo Điều 11 đến 13.
- Khi chấm dứt theo Điều 11, Điều 13 (chủ đơn phương) hoặc Điều 14 khoản 1 (người lao động đơn phương), chủ phải trả trợ cấp thôi việc.
- Khi nghỉ việc, người lao động có trách nhiệm hoàn tất thủ tục bàn giao công việc. Theo Điều 19, nếu người lao động yêu cầu cấp giấy chứng nhận công tác thì chủ không được từ chối.
十三、資遣費
(13. Trợ cấp thôi việc)
定期契約:期滿離職者,雇主無須發給勞工資遣費。
不定期契約:勞工適用勞動基準法前的年資,依當時適用的法令規定或各該事業單位自訂的規定或勞雇雙方之協商計算。適用勞動基準法後的年資,則依所選擇適用之勞工退休金制度不同而異:
- 適用勞動基準法退休金制度 (舊制):在同一雇主之事業單位繼續工作,每滿1年發給相當於1個月平均工資之資遣費。依前項計算之剩餘月數,或工作未滿1年者,以比例計給之。未滿1個月者以1個月計。
- 勞工退休金新制:適用該條例後之工作年資,資遣費由雇主按其工作年資,每滿1年發給1/2個月之平均工資,未滿1年之畸零工作年資,以其實際工作日數按月、年比例計算,最高以發給6個月平均工資為限。
- Hợp đồng có thời hạn hết hạn thì chủ không cần trả trợ cấp thôi việc.
- Hợp đồng không thời hạn:
+ Chế độ hưu trí cũ: Mỗi năm thâm niên tính 1 tháng lương bình quân.
+ Chế độ hưu trí mới: Mỗi năm thâm niên tính 1/2 tháng lương bình quân (làm lẻ tính theo tỷ lệ), tối đa không quá 6 tháng lương bình quân.
十四、退休金
(14. Tiền hưu trí)
退休條件:勞工如符合勞動基準法第53條規定,工作15年以上年滿55歲,工作10年以上年滿60歲,或工作25年以上,即得自請退休;勞工如符合同法第54條第1項,年滿65歲,或心神喪失或身體殘廢不堪勝任工作之強制退休要件,雇主得依法強制勞工退休。
給與標準:
適用勞動基準法退休金制度:按其工作年資,每滿1年給與2個基數。但超過15年之工作年資,每滿1年給與1個基數,最高總數以45個基數為限。未滿半年者以半年計;滿半年者以1年計。雇主強制退休之勞工,其心神喪失或身體殘廢係因執行職務所致者,依前開規定加給20%。
勞工退休金新制:雇主應按月以不低於勞工每月工資6%為其提繳退休金,另勞工個人也可以在6%的範圍內,自願提繳退休金。勞工年滿60歲,即得向勞保局請領退休金。提繳退休金年資滿15年以上,得選擇請領月退休金或一次退休金,提繳退休金年資未滿15年者,應請領一次退休金。
- Điều kiện nghỉ hưu: Tự xin nghỉ hưu khi làm việc ≥15 năm và đủ 55 tuổi, hoặc ≥10 năm và đủ 60 tuổi, hoặc ≥25 năm. Bắt buộc nghỉ hưu khi đủ 65 tuổi hoặc mất khả năng làm việc.
- Tiêu chuẩn chi trả:
+ Chế độ cũ: Mỗi năm tính 2 đơn vị cơ số (từ năm thứ 16 trở đi tính 1 đơn vị), tối đa 45 đơn vị.
+ Chế độ mới: Chủ phải đóng hàng tháng tối thiểu 6% lương vào quỹ hưu trí; người lao động có thể tự nguyện đóng thêm tối đa 6%. Đủ 60 tuổi được lĩnh tiền hưu từ Cục Bảo hiểm Lao động.
十五、疑義洽詢管道
(15. Kênh liên hệ hỗ trợ)
如有相關疑義,可向當地勞工行政主管機關(詳細地址、電話如下):
1. 勞動部 / 台北市館前路77號9樓 / 02-89956866 / 0800-085-151
2. 南投縣政府社會及勞動處 / 南投市中興路660號 /(049)224-6823#1861-1864
Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ cơ quan quản lý lao động địa phương theo địa chỉ và SĐT sau:
1. Bộ Lao động / Tầng 9, số 77 đường Quán Tiền, TP. Đài Bắc / ĐT: 02-89956866 / 0800-085-151
2. Sở Xã hội và Lao động huyện Nam Đầu / Số 660 đường Trung Hưng, TP. Nam Đầu / ĐT: (049) 224-6823 #1861-1864
資料來源:勞動部網站 (Nguồn thông tin: Trang web Bộ Lao động)
Top